• BTC

    Bitcoin

  • $4008.3763973

  • 0.43%

  • ETH

    Ethereum

  • $136.451850775

  • 0.84%

  • XRP

    XRP

  • $0.3086299095

  • 0.9%

  • LTC

    Litecoin

  • $59.9012104638

  • 1.79%

  • EOS

    EOS

  • $3.645190808

  • 0.69%

  • BCH

    Bitcoin Cash

  • $165.081689043

  • 0.13%

  • BNB

    Binance Coin

  • $17.0083334762

  • 12.05%

  • XLM

    Stellar

  • $0.1059953488

  • 2.2%

  • USDT

    Tether

  • $1.0060181577

  • 0.14%

  • ADA

    Cardano

  • $0.0598497176

  • 5.73%

  • TRX

    TRON

  • $0.0232452635

  • 4.31%

  • BSV

    Bitcoin SV

  • $65.9509927148

  • 1.55%

  • XMR

    Monero

  • $53.5727642357

  • 0.05%

  • MIOTA

    IOTA

  • $0.3078558749

  • 1.48%

  • DASH

    Dash

  • $92.8502963087

  • 0.93%

  • MKR

    Maker

  • $733.494687248

  • 0.01%

  • ONT

    Ontology

  • $1.2295164693

  • 2.83%

  • NEO

    NEO

  • $9.1593301406

  • 1.82%

  • ETC

    Ethereum Classic

  • $4.7994531148

  • 1.16%

  • XEM

    NEM

  • $0.0507624892

  • 0.13%

  • XTZ

    Tezos

  • $0.6756876581

  • 3.57%

  • ZEC

    Zcash

  • $56.8523124724

  • 0.24%

  • VET

    VeChain

  • $0.0057345293

  • 2.77%

  • CRO

    Crypto.com Chain

  • $0.0661675939

  • 2.45%

  • WAVES

    Waves

  • $2.7520904023

  • 1.4%

  • BAT

    Basic Attention Token

  • $0.210095036

  • 4.34%

  • USDC

    USD Coin

  • $1.0055825852

  • 0.5%

  • OMG

    OmiseGO

  • $1.7467419057

  • 1.82%

  • DOGE

    Dogecoin

  • $0.0020323729

  • 1.41%

  • QTUM

    Qtum

  • $2.5915210371

  • 1.83%

  • BTG

    Bitcoin Gold

  • $12.9897098598

  • 1.12%

  • TUSD

    TrueUSD

  • $1.0135022378

  • 0.06%

  • RVN

    Ravencoin

  • $0.0601676898

  • 15.51%

  • DCR

    Decred

  • $18.7205558578

  • 0.44%

  • LSK

    Lisk

  • $1.5396796671

  • 1.78%

  • ZIL

    Zilliqa

  • $0.0200258026

  • 0.5%

  • REP

    Augur

  • $15.2808495976

  • 1.6%

  • ZRX

    0x

  • $0.2863796956

  • 6.16%

  • DGB

    DigiByte

  • $0.0144093478

  • 1.16%

  • LINK

    Chainlink

  • $0.4565203651

  • 1.08%

  • ICX

    ICON

  • $0.3338769573

  • 2.35%

  • HOT

    Holo

  • $0.0011543997

  • 1.72%

  • STEEM

    Steem

  • $0.4791234055

  • 2.16%

  • BTS

    BitShares

  • $0.0523227582

  • 1.71%

  • BCN

    Bytecoin

  • $0.0007522325

  • 1.29%

  • ENJ

    Enjin Coin

  • $0.1791379754

  • 3.02%

  • BTT

    BitTorrent

  • $0.0007836448

  • 3.25%

  • NANO

    Nano

  • $0.987372654

  • 0.15%

  • BCD

    Bitcoin Diamond

  • $0.8401666314

  • 1.66%

  • HT

    Huobi Token

  • $2.5330475048

  • 1.83%

  • MXM

    Maximine Coin

  • $0.0743537228

  • 4.43%

  • AE

    Aeternity

  • $0.4713197433

  • 2.63%

  • PAX

    Paxos Standard Token

  • $1.0106451869

  • 0.12%

  • XVG

    Verge

  • $0.0074188092

  • 1.65%

  • KMD

    Komodo

  • $1.0399763744

  • 1.92%

  • BTM

    Bytom

  • $0.1108639312

  • 3.79%

  • ABBC

    ABBC Coin

  • $0.2420532363

  • 26.43%

  • KCS

    KuCoin Shares

  • $1.2164712822

  • 10.74%

  • SC

    Siacoin

  • $0.0027139402

  • 0.43%

  • NPXS

    Pundi X

  • $0.0006042113

  • 2.32%

  • AOA

    Aurora

  • $0.0158138075

  • 1.28%

  • IOST

    IOST

  • $0.0084751671

  • 3.35%

  • THETA

    THETA

  • $0.1159738185

  • 3.18%

  • STRAT

    Stratis

  • $0.9186238995

  • 1.41%

  • DAI

    Dai

  • $0.9834226777

  • 0.39%

  • SNT

    Status

  • $0.0231656156

  • 0.41%

  • PAI

    Project Pai

  • $0.0547846106

  • 4.61%

  • INB

    Insight Chain

  • $0.2227973171

  • 1.33%

  • GNT

    Golem

  • $0.0800527217

  • 2.26%

  • PPT

    Populous

  • $1.4432479518

  • 0.26%

  • ARDR

    Ardor

  • $0.0722070221

  • 2.29%

  • ARK

    Ark

  • $0.6290254142

  • 1.17%

  • REPO

    REPO

  • $0.6082943073

  • 1.66%

  • R

    Revain

  • $0.1367301048

  • 3.23%

  • GXC

    GXChain

  • $1.0656175868

  • 2.35%

  • CNX

    Cryptonex

  • $1.1368522178

  • 0.68%

  • GUSD

    Gemini Dollar

  • $1.0120235819

  • 0.22%

  • XIN

    Mixin

  • $144.90599321

  • 0.12%

  • HC

    HyperCash

  • $1.3982382287

  • 1.56%

  • FCT

    Factom

  • $6.1690622152

  • 1.22%

  • MAID

    MaidSafeCoin

  • $0.1280905501

  • 0.38%

  • WAX

    WAX

  • $0.061399704

  • 0.5%

  • ETN

    Electroneum

  • $0.0062803616

  • 0.6%

  • MANA

    Decentraland

  • $0.0531300192

  • 5.62%

  • LOOM

    Loom Network

  • $0.070781943

  • 2.98%

  • QASH

    QASH

  • $0.1531074537

  • 1.41%

  • DGTX

    Digitex Futures

  • $0.0716388845

  • 0.71%

  • LRC

    Loopring

  • $0.0617687135

  • 0.52%

  • WTC

    Waltonchain

  • $1.2461845146

  • 0.78%

  • MCO

    Crypto.com

  • $3.2070605794

  • 1.39%

  • ELF

    aelf

  • $0.1761251886

  • 2.57%

  • QBIT

    Qubitica

  • $17.6022534282

  • 0.8%

  • PIVX

    PIVX

  • $0.8457704419

  • 1%

  • THR

    ThoreCoin

  • $551.568188545

  • 0.42%

  • XZC

    Zcoin

  • $6.7534149146

  • 0.86%

  • POWR

    Power Ledger

  • $0.1109657587

  • 5.36%

  • POLY

    Polymath

  • $0.1262074019

  • 25.91%

  • NEXO

    Nexo

  • $0.0775162782

  • 0.73%

  • WAN

    Wanchain

  • $0.4045496778

  • 3.43%

  • MOAC

    MOAC

  • $0.6837541618

  • 3.61%

Mô hình hoạt động của các Stablecoin hiện nay

Discussion in 'Blockchain 101' started by Xaolin, Jan 7, 2019.

  1. Nhìn lại năm 2018 có lẽ là năm của stablecoin. Từ việc cộng đồng lo ngại Tether mất tính thanh khoản đến các cuộc thảo luận xung quanh việc Tether có tồn tại được không? Có rất nhiều nghiên cứu được đưa ra để kiểm tra cơ chế ổn định giá của các stablecoin. Nhưng trong bài viết này, chúng ta sẽ chỉ tập trung vào khía cạnh ít được nhiều người biết đến: mô hình kinh doanh đằng sau hoạt động của các stablecoin.

    [​IMG]

    Việc phát hành các stablecoin có rất nhiều lợi thế thông qua một chuỗi các cơ chế nhằm thâu tóm giá trị. Lợi thế này được định nghĩa bằng 1 thuật ngữ tiếng anh có tên gọi seigniorage /‘seinjəridʤ/ - hoạt động thu lợi từ việc phát hành tiền tệ.

    seigniorage là một mô hình tìm kiếm lợi nhuận từ việc tạo ra tiền tệ và đưa tiền tệ vào lưu hành trong nền kinh tế. Trong lịch sử, thuật ngữ này ám chỉ sự khác biệt giữa sức mua và chi phí để sản xuất ra hàng hoá (như việc phát hành ra các đồng tiền kim loại có giá trị cao hơn giá trị khi chỉ bán mình kim loại), và đó là nguồn thu nhập đáng kể cho các quốc gia và chính phủ.

    Trong nền kinh tế hiện tại, phần lớn tiền được tạo ra bởi các ngân hàng dựa vào việc cho vay. Các ngân hàng thương mại tạo ra doanh thu chủ yếu từ việc hoạt động các trung gian tài chính. Mặc dù có ý nghĩa giá trị nhưng người ta hiểu rằng nguồn tiền ban đầu là yếu tố thu nhập chính, bởi vì nó giúp ngân hàng cho vay vượt quá số tiền mà họ đang có. Ngân hàng thu được lợi nhuận từ việc nhận tiền và trả lãi suất thấp và cho vay lãi suất cao hơn.

    Việc các công ty phát hành stablecoin cũng sẽ hoạt động với tư cách tương tự là người tạo ra tiền, họ kiếm được tiền từ việc phát hành và tăng trưởng số người sử dụng đồng stablecoin đó. Do đó, khi các nhà đầu tư tham gia vào một dự án stablecoin, seigniorage chính là một động lực chính giúp họ tìm kiếm lợi nhuận. Chúng ta sẽ cùng thảo luận về cách các Stablecoin tạo ra giá trị thông qua việc xem xét hoạt động của 3 loại Stablecoin phổ biến hiện nay:


    Stablecoin bảo chứng bởi tiền Fiat

    [​IMG]

    Các đồng stablecoin được bảo chứng bởi tiền tệ truyền thống hay các tài sản truyền thống được thế chấp, lưu trữ và giám sát bởi các cơ quan kiểm toán trên cơ sở giá trị 1:1 - nghĩa là có 1 đồng coin thì phải tương đương 1 đồng tiền mặt. Các công ty có thể tạo ra doanh thu nhờ việc giao dịch nhiều hay ít của đồng coin.

    Thu phí bán ra và mua vào

    Các tổ chức phát hành ra các đồng stablecoin thu phí bán ra và mua vào để đổi lấy tài sản thế chấp như tiền tệ truyền thống. Doanh thu ở đây nhờ chức năng tính phí dòng tiền ra vào, nhờ yếu tố cung cầu trên thị trường, stablecoin sẽ giúp tiền được di chuyển dễ dàng hơn. Trong mô hình này, phí bị giới hạn bởi cơ chế ổn định, vì mức chênh lệch giữa giá stablecoin và tài sản cơ bản ít có cơ hội để nhà đầu tư kiếm lời từ việc chênh lệch giá. Để giúp giá stablecoin bám sát giá tài sản cơ sở, nhà phát dành phải có chiến lược cụ thể. Như TrueUSD có phí bán và mua là 0.1%.

    Hoạt động tạo lập thị trường


    Stablecoin có thể dùng để tạo lập thị trường trên các sàn giao dịch, kiếm lời nhờ việc chênh lệch giá mua bán. Biên độ giao dịch dựa trên yếu tố cung cầu thanh khoản được cung cấp bởi các nhà phát hành. Chênh lệch mua bán sẽ giảm khi thanh khoản được tăng lên, có thể dưới 0.01% trong thị trường có thanh khoản tốt.

    Cho vay ngắn hạn


    Dùng stablecoin để đầu tư vào việc thế chấp tài sản và quỹ tiền tệ cũng là ý tưởng hay. Thị trường thế chấp tài sản rất lớn trên thế giới và lãi suất tiền gửi đang đạt mức 2.2%/năm khiến đây trở thành 1 chiến lược vô cùng hấp dẫn. Với mức vốn hóa đạt 10 tỷ USD và tỷ lệ dự trữ 50%, việc này sẽ đem lại 110 triệu USD hàng năm. Đây là một mức sinh lời rất cao.
    Cho vay ngắn hạn là một mô hình kinh doanh sinh lợi nhiều nhất. Điều quan trọng là các nhà phát hành stablecoin được hỗ trợ bởi tiền tệ truyền thống có thể tham gia vào nhiều trường hợp cho vay ngắn hạn hay không.

    Các stablecoin được hỗ trợ bởi tiền tệ được sử dụng hầu hết trên các sàn tập trung, tạo thành cặp giao dịch mong muốn, một tài sản trú ẩn và một công cụ để đẩy giá. Bởi vì các sàn giao dịch có lợi nhất khi sử dụng stablecoin được hỗ trợ bởi tiền tệ truyền thống, họ không phải quan tâm đến nguồn tiền truyền thống.

    [​IMG]

    Stablecoin bảo chứng bởi tiền số

    Các stablecoin được hỗ trợ bằng tiền số có thể tránh được việc giám sát tập trung, duy trì được giải pháp phi tập trung các tài sản thế chấp. Khi được thế chấp bằng tiền số, các stablecoin trở nên phức tạp hơn. Ngoài stablecoin mà họ phát hành, các dự án được hỗ trợ bằng tiền điện tử dễ thay đổi về giá, dễ xuất hiện hành vi giao dịch kiếm chênh lệch giá trên hệ thống.

    Các stablecoin được hỗ trợ bởi tiền số được giữ bởi các hợp đồng thông minh. Tài sản đảm bảo đó thường là ether hoặc các đồng tiền biến động khác, nhưng trong tương lai có thể bao gồm cả Bitcoin được niêm yết dựa vào một token tiện ích.​

    [​IMG]

    Quyền quyết định phí giao dịch

    Phí cho các giao dịch được trả theo tỷ lệ biến động của đồng tiền. Đồng tiền thế chấp cũng có thể đóng vai trò làm biến động phí giao dịch stablecoin. Tỷ lệ biến động của phí giao dịch stablecoin tỷ lệ với giá trị của đồng tiền được mô hình hóa. Điều này tạo nên sự ổn định của cơ chế kinh tế của đồng tiền. Ví dụ như tốc độ giao dịch của USDT là 44 giao dịch trên giây, nếu hệ thống quá tải, phí có thể tăng lên làm ảnh hưởng giá trị của những người nắm giữ đồng tiền này.

    Havven cũng sử dụng mô hình tính phí này và thu 0.15% cho các giao dịch online, và phí này được trả cho những người nắm giữ HAV. Với 10 tỷ USD vốn hóa và tần suất 44 giao dịch mỗi giây, giá trị giao dịch trực tuyến có thể đạt 440 tỷ USD, và chủ sở hữu HAV sẽ thu được 660 triệu USD. Như vậy ví dụ với Tether, vốn hóa 3 tỷ USD, 300 triệu USD khối lượng giao dịch trên chuỗi môi ngày tương đương 110 tỷ USD giao dịch hàng năm. Rõ ràng, việc quyết định phí giao dịch sẽ tạo ra nguồn doanh thu cực lớn cho chủ sở hữu stablecoin. Vấn đề còn lại chỉ là sự chấp nhận việc áp dụng rộng rãi các stablecoin đó trên thị trường hiện nay.

    Lãi từ tài sản thế chấp

    Hệ thống giám sát tài sản thế chấp giữ các tài sản thế chấp với lãi suất 2.5% một năm. Một đồng stablecoin MKR cũng có cơ chế sinh lợi từ tài sản thế chấp, tiền lãi được trả bằng chính đồng MKR sau đó lượng MKR cũng sẽ bị tiêu hủy bớt giúp đồng tiền này tăng giá. Ví dụ như lợi nhuận của MKR là 50 triệu USD, họ sẽ mua lại 50 triêu USD MKR và đốt chúng

    Các vấn đề liên quan đến tài sản thế chấp

    Có hệ thống dự trữ cả stablecoin và cổ phiếu cho các khoản thế chấp (như trái phiếu, tài sản, hàng hóa). Các tài sản đảm bảo có thể được mua lại bất cứ lúc nào đổi lấy stablecoin và cổ phiếu. Việc kiếm tiền ở đầu tư stablecoin đại diện cho những khoản tiền cố định, và nếu tài sản thế chấp tăng giá, cuối cùng khoản tiền ấy sẽ được trả cho cổ đông dưới dạng cổ tức. Ban đầu, lượng tài sản thế chấp và nguồn cung stablecoin là 1:1. Nhưng, tài sản thế chấp tăng giá trị, người nắm giữ stablecoin sẽ được trả khoản tiền chênh lệch.

    Quyền quản trị

    Các nhà sáng lập ra đồng stablecoin được cung cấp quyền quản trị đồng tiền, có thể thay đổi tham số hệ thống và thay đổi giao thức trong tương lai. Như đồng Maker, các chủ sở hữu Maker sẽ được bỏ phiếu các chỉ số rủi ro chính ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong hệ thống cũng như đề xuất các giao thức. Đây là cơ chế nắm bắt giá trị cụ thế dù cực kỳ khó khăn để định lượng giá trị cụ thể. Rõ ràng, nếu có một hệ thống tạo ra một hoạt động kinh tế có ý nghĩa thì nó sẽ tạo ra các giá trị. Do đó, các người tham gia vào dự án sẽ có xu hướng bảo vệ lợi ích của họ. Stablecoin được hỗ trợ bởi tiền tệ truyền thống như API của ngân hàng và các hệ thống tài chính đến hệ thống tiền điện tử. Trong khi đó, các stablecoin phi tập trung sẽ giúp ích cho các sàn giao dịch phi tập trung và dApps. Việc sử dụng hệ thống phi tập trung sẽ giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài, các stablecoin được hỗ trợ bởi tiền điện tử có thể thay đổi dễ dàng và đáng tin cậy hơn bởi hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển.

    Thuật toán

    Một biến thể của stablecoin là việc phi tập trung, thuật toán sẽ giúp điều chỉnh nguồn cung để ổn định giá mà không có bất kỳ tài sản thế chấp nào. Chúng được thiết kế để ổn định giá dựa trên các lý thuyết kinh tế. Giống như các stablecoin được hỗ trợ bằng tiền điện tử, chúng hay biến động.

    Quyền cổ phiếu

    Ý tưởng quyền cổ phiếu được đề xuất bởi Robert Sams vào năm 2014. Giá cổ phiếu và giá stablecoin sẽ có yếu tố liên quan đến nhau, khi nhu cầu stablecoin tăng, stablecoin mới sẽ đươc tạo ra để bù đắp nhu cầu về cung cầu và giữ giá ổn định. Các stablecoin được phát hành sẽ tương ứng tỷ lệ với các cổ phiếu dựa trên phần trăm họ sở hữu.

    Các khoản thay đổi lãi suất tiền gửi

    Một cách để tạo ra môi trường cho stablecoin là tạo ra một ngân hàng trung ương dựa trên thuật toán lãi suất thả nổi. Trong hệ thống của Feron, người dùng gửi stablecoin và được trả lãi, nhu cầu thấp, lãi suất sẽ cao và ngược lại, nhiều khoản tiền gửi, lãi suất sẽ hạ xuống.

    Kết luận


    Stablecoin đang sinh ra lợi nhuận, và là cuộc cạnh tranh của nhiều nhà phát triển, stablecoin đang phát triển theo nhiều hướng khác nhau và có các lợi thế khác nhau. Dưới góc độ đầu tư, đây là một miếng bánh lớn, với nhiều ý tưởng chưa triển khai và thử nghiệm vào cuộc sống.

    Mỗi stablecoin có cách nắm bắt giá trị khác nhau. Thường là có tiền tệ truyền thống đảm bảo, còn về những đồng tiền được hỗ trợ bằng tiền điện tử, các cơ chế nắm bắt giá trị đang được nghiên cứu. Trong việc sử dụng thuật toán, cơ chế nắm bắt giá trị khó hơn khi loại bỏ các quyền mua lại. Mặc dù chỉ chiếm 23% trong hệ thống stablecoin, nhưng các dự án này đã huy được 50% tổng số tiền tài trợ, tương ứng 350 triệu USD.

    Sự phát triển thú vị nhất của mô hình stablecoin là sự ra đời của các đồng tiền stablecoin phi tâp trung. Lần đầu tiên trong lịch sử tiền tệ, chủ quyền được phân phối cho một nhóm người sử dụng tiền. Điều này có ý nghĩa sâu sắc với tương lai của tiền và có rất nhiều ý tưởng chưa được khám phá.

    Về mặt cạnh tranh, các mô hình được hỗ trợ bởi tiền tệ truyền thống sẽ chiếm ưu thế trong ngắn hạn. Theo thời gian, nhờ sự phát triển của hệ thống tài chính, các stablecoin phi tập trung sẽ có khả năng thống trị, như với Maker.
     
    Last edited: Jan 7, 2019
    TungNobi likes this.
    Xaolin

    Xaolin Cá Mập

Share This Page